1. Chế phẩm vi sinh phân hủy Protein, phân hủy xác động vật

Picture1

Loại chế phẩm chứa vi sinh vật sống, có khả năng huỷ tối đa các chất hữu cơ, chuyển hóa  hóa nitơ. Vi sinh vật tuyển chọn tác dụng phân hủy chất hữu cơ, chuyển hóa  hóa nitơ, thủy phân tinh bột …đã được nghiên cứu, đánh giá hoạt tính sinh học, an toàn đối vật nuôi, cây trồng và con người.

                                                                                                                        Đơn vị tính bằng CFU/kg

TT Chủng VSV Mật độ VSV

Dạng sản phẩm

1 Aspergillus ozyzae 1,0 x 1010 – Dạng bột

– Độ ẩm: < 8%

– Sản phẩm đóng gói 1,0kg/bao,

25   g/bao

– Sản phẩm dạng nước đóng can 20 lit

2 Bacillus subtilis 1,0 x 1010
3 Saccharomyces cerevisiae 1,0 x 1010

2. Công dụng

Aspergillus oryzae sản sinh ra các Enzyme có tác dụng cực tốt trong xử lý môi trường.

Enzyme Protease: Aspergillus oryzae sản sinh ra Enzyme protease nên có khả năng phân hủy Protein cực nhanh, vì vậy nó thường được dùng trong công nghiệp xử lý rác thải hữu cơ, phân hủy xác động  vật chết ngoài ra còn sử dụng trong công nghiệp chế biến thức ăn gia súc ( phân hủy protein), xử lý nước thải.

Enzyme Amylase: Ứng dụng trong công nghiệp dệt, sản xuất các chế phẩm sinh học bổ  sung vào thức ăn gia súc, sản xuất glucose, dixtrin, malt…..

Enzyme Cellulose: có khả năng xử lý chất xơ Cenllulo

Bacillus subtilis được sử dụng trong men vi sinh nhờ khả năng phân tán nhanh cũng như có khả năng chịu đựng các điều kiện môi trường yếm khí khắc nghiệt, nhưng trong môi trường hiếu khí vẫn tồn tại phát triển và xử lý môi trường.

Saccharomyces cerevisiae là loại nấm men được sử dụng rộng rãi. Trong điều kiện yếm khí nó phẩn hủy hữu cơ tạo ra cồn, tạo mùi thơm. Còn trong điều kiện có Oxy nó phân hủy huux cơ tạo ra Acid Acetic, khủ các mùi hôi tanh, nấm mốc.

 3. Liều lượng sử dụng trong xử lý nước thải

– Sử dụng 1 kg cho 10 m3 bể chứa nước thải

– Định kỳ bổ sung 2 lần/ tuần và có thể giảm dần nếu hệ bùn đã được ổn định